Hiển thị các bài đăng có nhãn phẫu thuật hô móm thẩm mỹ. Hiển thị tất cả bài đăng

Hạn chế tối đa tật xấu ở trẻ để phòng tránh hô móm sau này

Hạn chế tối đa các tật xấu cho con, đồng thời theo dõi sát quá trình phát triển răng miệng của trẻ, đặc biệt là 2 giai đoạn: mọc răng sữa và thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn. Nên tham khảo tư vấn của bác sĩ răng hàm mặt nếu có bất kỳ điều gì lo ngại.

Hô và móm có thể do di truyền, hoặc do những thói quen thường gặp thời thơ ấu như cắn môi trên, chống cằm, thói quen trượt hàm dưới ra trước. Nguyên nhân răng hô thường do thói quen như cắn môi dưới, mút tay, thở bằng miệng...

Không nhiều người biết rằng hàm con người phát triển nhanh nhất ở những năm đầu tiên và đạt được 50% sự phát triển ở 1 tuổi, 80-90% ở 8 tuổi, và hoàn thiện lúc 18 tuổi.

Như vậy việc nuôi dưỡng trẻ trước sinh (khi còn là bào thai) đến 8 tuổi là giai đoạn rất quan trọng, đạt khoảng thích hợp cho răng trưởng thành. Nếu như nuôi dưỡng không tốt trong giai đoạn nhạy cảm này, kết hợp cùng những thói quen xấu đã nêu trên, khả năng trẻ bị hô và móm sẽ rất cao.

Phòng tránh hô móm bắt đầu ngay từ trước khi đứa trẻ sinh ra
Bà mẹ mang thai phải ăn giàu dinh dưỡng trước và trong khi có thai, nhằm giúp bé sinh đủ tháng, khỏe mạnh.

Nuôi con bằng bú bầu sữa mẹ. Cụm từ bú bầu sữa mẹ hết sức quan trọng, bởi sữa mẹ tất nhiên là nguồn dinh dưỡng cân bằng hoàn hảo nhất của tạo hóa, bên cạnh đó động tác bú mẹ còn có nhiều tác dụng như:
- Kích thích lực tăng trưởng xuống dưới và ra trước tích cực giúp hàm phát triển thích hợp
- Cải thiện tốt sức khỏe cơ nuốt
- Tăng trưởng hàm và đường thở thích hợp
- Cung răng rộng hơn
- Thở mũi và ít sai khớp cắn

Trong khi thói quen xấu bú bình, mút vú giả, mút ngón tay tạo phá hủy về phía sau trên cả hàm trên và hàm dưới, gây co thắt và làm hẹp cung răng suy giảm cơ nuốt ảnh hưởng sự tăng trưởng của đường thở và hàm, trẻ bú bình dễ phát triển sai khớp cắn, mút vú giả làm gia tăng cắn chéo răng, sử dụng vú giả tạo lực phá hủy lên hàm của trẻ đang phát triển.

Hô và móm có thể phòng ngừa ngay từ rất sớm với việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ hợp lý. Phụ huynh khôn ngoan và chu đáo sẽ giúp trẻ tránh được những dị tật xấu sau này mà phải tốn rất nhiều thời gian, tiền bạc để chỉnh sửa, chưa kể những đau đớn về thể xác khi can thiệp y khoa.

Phẫu thuật hàm hô móm có khắc phục hoàn toàn hô móm không?

Chữa hô móm thông qua phương pháp phẫu thuật xương hàm. Phẫu thuật chỉnh hàm hô móm 3D công nghệ Hàn Quốc Z-BSSO áp dụng kỹ thuật gây mê, chỉnh hàm hô móm trong khoảng 180 phút, kết quả ổn định, không để lại sẹo xấu.


NHỮNG AI CÓ THỂ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP NÀY?

Bất cứ ai mắc phải tình trạng hô/ móm mức độ nặng – nhẹ; hô móm cả hai hàm đều có thể áp dụng kỹ thuật phẫu thuật chỉnh hàm hô móm.

LÝ DO BẠN NÊN CHỌN PHẪU THUẬT CHỈNH HÀM HÔ MÓM

Khắc phục hàm hô móm dạng nặng, nhẹ mọi mức độ

Giúp bạn sở hữu nụ cười duyên dáng

Cải thiện tình trạng sai lệch khớp ăn nhai

Không làm sang chấn khớp cắn, không sang chấn khớp thái dương

Kỹ thuật được tính toán kỹ lưỡng, không gây nguy hiểm

Không để lại sẹo xấu

Kết quả ổn định

QUY TRÌNH PHẪU THUẬT CHỈNH HÀM HÔ MÓM

Bước 1: Thăm khám và tư vấn, bác sĩ xác định tình trạng hô móm của khách hàng

Bước 2: Kiểm tra sức khỏe tổng quát, làm các xét nghiệm, siêu âm đồng thời chụp hình ảnh cấu trúc xương bằng thiết bị CT Scanner.

Bước 3: Dựng mô phỏng hình ảnh kết quả chỉnh hàm hô móm thông qua thiết bị dựng hình 3D chuyên dụng

Bước 4: Vệ sinh vô khuẩn và gây mê vô cảm

Bước 5: Tiến hành phẫu thuật chỉnh hàm hô móm. Bác sĩ sử dụng thiết bị máy cắt xương siêu âm chuyên dụng hình chữ Z-BSSO, cắt và trượt đẩy hàm hô móm về vị trí cân đối trước khi cố định chắc chắn.

Phẫu thuật chỉnh hàm hô móm 3D công nghệ Hàn Quốc được các chuyên gia đánh giá là giải pháp phù hợp để khắc phục hàm hô móm ở mọi mức độ. Thực hiện tại Nha khoa, khách hàng có cơ hội xem trước kết quả bằng những hình ảnh được dựng mô phỏng bởi thiết bị Vectra XT 3D – thiết bị hiện đại cho phép mô phỏng một cách chân thực hình ảnh kết quả dạng nổi 3 chiều.

Những thông tin cần biết về hiện trạng hô móm hiện nay

Không ít người mắc phải tình trạng hô, móm nhưng lại ít kiến thức về bệnh lý của mình. Hai yếu tố được hiểu lầm trầm trọng nhất là hô, móm có nguyên nhân do răng và biện pháp duy nhất là niềng. Chính điều này đã dẫn tới một loạt sai lầm về chẩn đoán và điều trị. Niềng răng để giải quyết hô, móm thường bất tiện và gây mất thẩm mỹ. Hiện nay, các bác sĩ đã có phương pháp phẫu thuật tối ưu và cho kết quả chỉ sau một lần duy nhất.

Đầu tiên và quan trọng nhất là khớp cắn. Bác sĩ nha khoa và thẩm mỹ cần có sự phối hợp nhịp nhàng để điều chỉnh sai lệch. Cần đánh giá chi tiết tình trạng của khớp cắn (có lệch không và mức độ như thế nào) thông qua các biện pháp lấy dấu răng, chụp phim X-quang... 
Phẫu thuật hàm hô, móm cần lưu ý gì?

Phẫu thuật hàm hô, móm là một ca làm đẹp tương đối phức tạp. Đây là vấn đề phải cần một bác sĩ giỏi, có tay nghề, được đào tạo bài bản từ nước ngoài lâu năm mới có thể giải quyết được.

Một vấn đề nữa là bảo toàn tủy răng. Sau phẫu thuật hàm, tình trạng tê buốt một hoặc cả hàm là bình thường và sẽ hồi phục sau từ 3-6 tháng, nhưng nếu kéo dài quá lâu thì cần phải xem lại quá trình phẫu thuật hàm có ảnh hưởng tới tủy răng hay không và xử lý sớm nhất để không mất răng.

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng đó chính là xử lý xương chết. Trong quá trình phẫu thuật, bột xương và mảnh xương vỡ còn sót lại có thể gây viêm nhiễm tạo thành ổ tụ dịch nhiễm trùng. Bác sĩ cần xử lý những vụn xương dư thừa một cách cẩn thận với máy móc chuyên dụng nhằm tránh những biến chứng không đáng có.

Ngoài ra, một số vấn đề cần sự lưu ý đặc biệt của bác sĩ: có cần phối hợp niềng răng hay không; cấu trúc xương mặt (gò má, cành hàm, góc hàm) đã hài hòa chưa… để đưa ra chỉ định phù hợp nhất.

Một số trường hợp, bác sĩ sẽ cân nhắc không xử lý hết hô, móm hoàn toàn (còn khoảng 10-15%) để khớp cắn đảm bảo. Bởi nếu can thiệp làm hàm hết hô, móm triệt để mà khớp cắn không khít sẽ làm ảnh hưởng tới quá trình ăn nhai và gây bệnh lý về sau.

Đề phòng biểu hiện của răng hàm hô

Thói quen ngậm núm vú giả quá lâu và thường xuyên, tật đẩy lưỡi, mút ngón tay…cũng là những nguyên nhân khiến cho răng bị hô chìa ra. Khi còn nhỏ, răng sữa mềm và lỏng lẻo, bất kỳ tác động nào dù nhỏ nhưng kéo dài cũng sẽ làm xô lệch răng, kết quả là toàn bộ hàm răng trên bị mọc lệch. Khi mút tay còn làm má hóp, ép khung răng hàm trên khum lại nằm lọt vào phía trong răng hàm dưới, trẻ có thể bị móm hàm trên nhưng lại vẩu hàm dưới.


Hô vẩu là một trong những vấn đề răng miệng phổ biến nhất. Tuy nhiên, với sự phát triển của kỹ thuật trong thẩm mỹ răng thì việc khắc phục tình trạng răng hô vẩu không còn là một việc khó khăn. Việc tìm hiểu 5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp dưới đây sẽ giúp xác định tình trạng miệng của bạn và từ đó có phương pháp điều trị tối ưu nhất.

Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng vẩu và đối với mỗi trường hợp lại có phương pháp khắc phục khác nhau. Răng vẩu được chia làm 3 loại như sau:



– Hô vẩu do răng (do răng mọc lệch gây ra)

– Hô vẩu do hàm (tình trạng vẩu do xương hàm)

– Hô vẩu vừa do răng vừa do hàm (do cả 2 nguyên nhân trên)

5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp nhất

Răng vẩu do di truyền

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì có tới 70% người bị vẩu răng là do di truyền tức là trong một gia đình nếu có bố, mẹ hoặc ông, bà bị vẩu thì tỷ lệ con cháu cũng bị vẩu cao hơn những gia đình bình thường. Mức độ hô vẩu nặng hay nhẹ có thể khác nhau ở mỗi người.

Răng bị vẩu do những thói quen xấu thời thơ ấu

5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp nhất

Hô vẩu là một trong những vấn đề răng miệng phổ biến nhất. Tuy nhiên, với sự phát triển của kỹ thuật trong thẩm mỹ răng thì việc khắc phục tình trạng răng hô vẩu không còn là một việc khó khăn. Việc tìm hiểu 5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp dưới đây sẽ giúp xác định tình trạng miệng của bạn và từ đó có phương pháp điều trị tối ưu nhất.

Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng vẩu và đối với mỗi trường hợp lại có phương pháp khắc phục khác nhau. Răng vẩu được chia làm 3 loại như sau:

– Hô vẩu do răng (do răng mọc lệch gây ra)

– Hô vẩu do hàm (tình trạng vẩu do xương hàm)

– Hô vẩu vừa do răng vừa do hàm (do cả 2 nguyên nhân trên)

5 nguyên nhân gây răng vẩu thường gặp nhất

Răng vẩu do di truyền

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì có tới 70% người bị vẩu răng là do di truyền tức là trong một gia đình nếu có bố, mẹ hoặc ông, bà bị vẩu thì tỷ lệ con cháu cũng bị vẩu cao hơn những gia đình bình thường. Mức độ hô vẩu nặng hay nhẹ có thể khác nhau ở mỗi người.

Răng bị vẩu do những thói quen xấu thời thơ ấu

Thói quen ngậm núm vú giả quá lâu và thường xuyên, tật đẩy lưỡi, mút ngón tay…cũng là những nguyên nhân khiến cho răng bị hô chìa ra. Khi còn nhỏ, răng sữa mềm và lỏng lẻo, bất kỳ tác động nào dù nhỏ nhưng kéo dài cũng sẽ làm xô lệch răng, kết quả là toàn bộ hàm răng trên bị mọc lệch. Khi mút tay còn làm má hóp, ép khung răng hàm trên khum lại nằm lọt vào phía trong răng hàm dưới, trẻ có thể bị móm hàm trên nhưng lại vẩu hàm dưới.

Răng vẩu xuất phát do bẩm sinh hoặc do việc mất răng sớm gây nên

Răng vẩu do sự mất cân đối giữa xương hàm và răng

Khi xương hàm quá ngắn, không đủ diện tích để răng mọc một cách bình thường và đầy đủ thì các răng sẽ chen chúc, xô lấn nhau, đẩy răng nhô ra ngoài gây vẩu. Còn nếu tỷ lệ xương hàm quá dài thì các răng mọc sẽ thưa và tỷ lệ vẩu xương hàm càng nặng.

Răng vẩu do sự phát triển không đồng đều của cấu trúc mặt


Nguyên nhân gây hô vẩu này xuất phát trong quá trình phát triển xương hàm mặt. Cấu trúc của xương phát triển không đồng đều, hài hòa làm xương hóp vào nhô ra bất thường gây nên tình trạng vẩu.

Răng bị vẩu do răng mọc không đúng thời gian

Răng thường mọc theo một lịch trình nhất định, tuy nhiên thỉnh thoảng cũng có răng không theo tuần tự này. Việc mất răng sữa quá sớm sẽ làm răng vĩnh viễn mọc sai vị trí hoặc làm ảnh hưởng đến thời gian mọc của răng thông thường. Những răng vĩnh viễn mọc chậm hơn răng bình thường sẽ bị các răng mọc trước di chuyển, chiếm dần chỗ dẫn đến mọc lệch hay bị hô ra.

Giải pháp nào cho tình trạng răng hô vẩu?

Trên đây là 5 nguyên nhân gây răng vẩu phổ biến nhất. Hiện nay, có khá nhiều phương pháp hỗ trợ điều trị tình trạng răng vẩu và tùy theo nguyên nhân hô, mức độ hô vẩu mà nha sỹ có thể chỉ định một giải pháp phù hợp nhất. Trong trường hợp hô vẩu do răng thì niềng răng là phương pháp khắc phục mang lại hiệu quả cao nhất. Nha sỹ sẽ sử dụng khí cụ và dây cung tác động lên các răng để dịch chuyển răng theo vị trí tính toán sao cho hài hòa nhất trên cung hàm. Phương pháp này hiện được sử dụng phổ biến với hiệu quả dài lâu, thời gian niềng dao động từ 1-2 năm tùy thuộc vào tình trạng hô vẩu của bạn.

Nếu như răng hô do hàm thì niềng răng không mang lại hiệu quả. Khi đó, phẫu thuật hàm sẽ là giải pháp phù hợp nhất để chỉnh lại phần hàm hô một cách thẩm mỹ nhất. Phương pháp này khá phức tạp đòi hỏi bác sỹ cần có chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm để hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật trượt hàm. Cũng có một số trường hợp răng vừa hô do răng vừa hô do hàm thì cần thiết chỉ định niềng răng trước khi phẫu thuật hàm để chỉnh nha một cách hiệu quả nhất.

Cách điều trị hàm vẩu cùng những kiến thức cần biết

Bên cạnh đó, đặc trưng của hàm vẩu là khớp cắn bị sai lệch, do đó, khi nhai thức ăn, bệnh nhân có thể gặp khó khăn hơn, có thể gây mỏi hàm hoặc ăn nhai không hiệu quả. Sự sai lệch khớp cắn này là một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm khớp thái dương hàm, bệnh nhân sẽ bị đau nhức, khó chịu thậm chí là không thể há miệng được khi bị bệnh.



Hàm vẩu không chỉ làm mất thẩm mỹ mà còn gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe. Tuy nhiên, tình trạng này vẫn có thể cải thiện một cách hiệu quả nhờ kỹ thuật nha koa hiện đại, hướng điều trị sau đây sẽ giúp bạn có được đáp án để lấy lại sự hài hòa của khuôn mặt.

1. Hàm vẩu là gì?
– Hàm vẩu là gì? Đó là tình trạng mà tỉ lệ hàm trên và hàm dưới bất đối xứng với nhau, không tạo nên sự cân đối, hài hòa của khuôn mặt. Tình trạng phổ biến thường gặp là hàm xương hàm trên phát triển quá mức so với hàm dưới hoặc ngược lại, xương hàm trước giơ ra phía trước quá nhiều so với xương hàm trên.

– Hàm vẩu là do đâu? Vẩu thường có hai loại là vẩu do răng và vẩu do hàm. Trường hợp hàm vẩu có nguyên nhân là do cấu trúc xương hàm phát triển quá mức thường là các yếu tố bẩm sinh, di truyền. Ngoài ra, một số thói quen xấu lúc nhỏ như ngậm ti giả, mút tay…cũng có thể là nguyên nhân gây vẩu hàm.

− Hàm vẩu có ảnh hưởng gì? Hàm vẩy ảnh hưởng nhiều đến tính thẩm mỹ cũng như sức khỏe của bệnh nhân. Sự bất đối xứng của hàm răng khiến cho khuôn mặt kém hoàn hảo, khuôn mặt xấu hơn, bệnh nhân sẽ tự ti hơn với diện mạo của mình.



2. Hướng điều trị hàm vẩu là gì hiệu quả nhất hiện nay?
Hàm vẩu là do cấu trúc xương hàm nên hướng khắc phục hiệu quả nhất chính là tác động vào xương hàm để cho chúng trở về trạng thái cân đối nhất. Và để làm được điều này, chỉ có một cách duy nhất là phẫu thuật hàm vẩu.

Phương pháp phẫu thuật nhằm can thiệp để cắt bớt phần xương hàm phát triển quá mức để đẩy lùi vào phía trong sao cho cân đối với hàm còn lại. Đây là kỹ thuật khó, cần được thực hiện bởi bác sỹ giỏi và có tay nghề, được đào tạo chuyên sâu thì tỉ lệ thành công mới đạt hiệu quả cao.

Cách thức phẫu thuật hàm vẩu phải căn cứ vào tình trạng bệnh của bệnh nhân, cụ thể như sau:

– Vẩu hàm trên: Bác sỹ sẽ nhổ 2 răng số 4 ở hàm trên, sau đó thực hiện đường cắt đi qua chỗ răng được nhổ, cắt xương tiền đình hàm trên để đẩy lùi hàm vào phía trong. Nếu không có thể dùng phương pháp Lefort 1 để phẫu thuật, đường cắt xương hàm trên lún lên trên một chút, có thể kết hợp để chữa cười hở lợi, cách này không cần nhổ răng vẫn có thể thực hiện được.

– Vẩu hàm dưới: Tương tự, có thể dùng phương pháp nhổ 2 răng số 4 hàm dưới để cắt và đẩy lùi xương hàm vào bên trong.

– Vẩu cả hai hàm: Thực hiện cắt cành hai hàm để tịnh tiến xương hàm vào phía trong. Cách này không cần nhổ răng số 4 như bình thường vẫn làm.

– Vẩu hàm trên và móm hàm dưới: Tịnh tiến hàm dưới về trước, đẩy hàm trên về phía sau.

– Vẩu hàm dưới và móm hàm trên: Đẩy hàm trên về phía trước và lùi hàm dưới về phía sau.

Phẫu thuật hàm vẩu chỉ cần thực hiện trong 2 giờ với một lần duy nhất là hiệu quả có thể duy trì rất lâu dài, hoàn toàn không có tình trạng vẩu tái phát.

Trong trường hợp bệnh nhân bị vẩu do cả hàm và răng thì cần kết hợp 2 phương pháp là niềng răng và phẫu thuật thì mới có hiệu quả. Niềng răng trước sau đó phẫu thuật sẽ đem đến kết quả cao nhất.

3. Nên điều trị hàm vẩu ở đâu để hiệu quả đạt được cao nhất hiện nay?
Hàm vẩu nên được chữa trị để cải thiện tính thẩm mỹ và chức năng ăn nhai của bệnh nhân. Tuy nhiên, do đây là kỹ thuật khó nên bạn cần thận trọng trong việc chọn nơi chữa bệnh để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Nếu bạn lựa chọn Nha khoa Kim thì vấn đề mà bạn lo lắng sẽ được giải quyết một cách triệt để nhất.

Nha khoa có đội ngũ bác sỹ đã được trải qua đào tạo chuyên sâu tại nước ngoài nhiều năm, kỹ thuật và kinh nghiệm đều được tích lũy đầy đủ. Bệnh nhân được trải qua quá trình phẫu thuật với đầy đủ các bước, thực hiện tuần tự đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn, không để xảy ra những sai lầm đáng tiếc.

Các máy móc như: máy chụp x – quang, phần mềm phân tích hàm mặt Vceph, hệ thống gây tê chuyên dụng, máy cắt xương siêu âm…Tất cả đều là những thiết bị mới và tiên tiến nhất, phục vụ hiệu quả cho việc điều trị của bệnh nhân. Đặc biệt, trong đội ngũ bác sỹ tại Nha khoa Kim có NCS. Ths. Bs Nguyễn Hữu Nam, là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực phẫu thuật chỉnh hình hàm mặt, rất nhiều bệnh nhân đã được điều trị thành công nhờ “bàn tay vàng” của bác sỹ.

Chữa vẩu nhanh chóng với những cách sau

Mỗi kỹ thuật sẽ mang đến giá trị nắn chỉnh răng vẩu ở mức độ cụ thể, với những tác động cụ thể, xâm lấn hoặc không xâm lấn, duy trì được vĩnh viễn hay phải chịu mất mô răng suốt đời,… Điều này phụ thuộc vào bản chất của từng kỹ thuật khi áp dụng để chỉnh sửa răng vẩu.Để làm răng hết hô vẩu bạn có thể cân nhắc lựa chọn giữa 4 cách nắn chỉnh răng vẩu dưới đây. Tuy vậy cách nắn chỉnh răng nào tỏ ra vượt trội hơn? Hãy xem những so sánh chi tiết dưới đây để biết được đâu là cách mà bạn nên áp dụng nhé.

1. CÓ BAO NHIÊU CÁCH NẮN CHỈNH RĂNG VẨU?
Hiện có thể thống kê được 4 cách điều trị răng vẩu tổng thể. Đó là mài răng, bọc răng, niềng răng và phẫu thuật hàm.
Ngược lại, có thể sử dụng được cách sửa răng vẩu nào sẽ do chính kiểu răng vẩu của bệnh nhân quy định.
2. CÁCH NẮN CHỈNH RĂNG VẨU NÀO TỐT NHẤT?
Để tiện theo dõi các thông tin và ưu nhược điểm và đối chiếu được các biện pháp với nhau, chúng tôi xin đưa ra các thông tin theo bảng so sánh trực quan sau đây:



CÁC TIÊU CHÍ MÀI RĂNG BỌC SỨ NIỀNG RĂNG PHẪU THUẬT HÀM
Đặc trưng kỹ thuật Dùng thiết bị mài răng để mài bớt phần mô răng bị nhô ra trước Dùng răng sứ để chụp lên trên chiếc răng bị vẩu để chỉnh lại thế răng vẩu Dùng khí cụ để tạo lực kéo chỉnh các răng lui vào trong hết vẩu Tiến hành giải phẫu xương hàm để cắt và chỉnh xương hàm vẩu
Xâm lấn Làm mất ít mô răng Làm mất nhiều mô răng Bảo toàn 100% mô răng Bảo toàn 100% mô răng
Thời gian thực hiện Nhanh chóng, trong 1 lần hẹn vài chục phút Nhanh chóng, trong 2 – 3 lần hẹn Khá lâu, mất khoảng từ 15 – 25 tháng Nhanh chóng, chỉ sau một ca phẫu thuật vài giờ
Số lần thực hiện trong đời Có thể nhiều lần vì cần phải sửa soạn lại răng mài nhiều lần trong đời Có thể nhiều lần vì răng sứ có thể bị hư hỏng nhiều lần trong đời Điều trị 1 lần duy nhất Điều trị 1 lần duy nhất
Độ thẩm mỹ Thấp Tương đối Cao Khá cao
Kiểu vẩu áp dụng Vẩu do răng rất nhẹ Vẩu nhẹ do răng Vẩu do răng ở nhiều mức độ Vẩu do xương hàm ở nhiều mức độ
Công nghệ tốt nhất Thông thường Răng sứ CT 5 chiều Chỉnh nha 3M UGSL Phẫu thuật trình độ cao

Những thông tin trên chỉ có thể giúp bạn hình dung bước đầu được như thế nào là nắn chỉnh răng và khi được bác sỹ xác định kiểu vẩu sau khi khám thì bạn cũng sẽ có kiến thức để tự biết là nên áp dụng cách chỉnh răng vẩu là tốt nhất.

Những công nghệ tương ứng được đề xuất trong bảng so sánh cho từng kỹ thuật điều trị chính là giải pháp lý tưởng nhất, đang được ứng dụng độc quyền tại Trung tâm.

Bởi vậy, nếu cần được tư vấn thêm bất vấn đề gì liên quan đến cách nắn chỉnh răng vẩu xin vui lòng liên hệ tới Trung tâm theo các thông tin dưới đây, bác sỹ sẽ tư vấn chi tiết nhất cho bạn.

Như vậy, cần tùy thuộc vào từng kiểu vẩu răng cụ thể của bệnh nhân để biết có thể áp dụng những cách chỉnh sửa răng vẩu nào. Trong những cách nắn chỉnh răng vẩu trên, đâu mới là hướng chỉnh răng vổ tốt nhất, có lợi nhất hoặc đáp ứng được những yêu cầu cụ thể của bệnh nhân? Muốn biết những điều này, trước tiên, bạn phải xác định được chính xác kiểu hô của mình là kiểu hô nào, do răng hay do xương hàm. Điều này đôi khi khó có thể tự xác định được mà cần trải qua quá trình thăm khám của bác sỹ một cách chi tiết và cụ thể.

Vệ sinh lợi ở trẻ nhỏ quan trọng ra sao

Thông thường, vi khuẩn trong miệng không thể gây hại cho nướu khi răng bé chưa mọc. Tuy nhiên, bạn vẫn nên tạo thói quen vệ sinh nướu cho bé mỗi ngày. Thói quen đó sẽ là nền tảng giúp bé chăm chỉ vệ sinh răng miệng sau này.


Các chuyên gia đều khuyên rằng bạn nên đưa con đến gặp nha sĩ để được chăm sóc răng trước khi con được 1 tuổi hoặc khi con mọc chiếc răng đầu tiên. Ngay cả khi bé chưa mọc răng, việc vệ sinh nướu cho bé là rất quan trọng. Bạn không cần phải sử dụng bất kì loại kem đánh răng nào. Đơn giản bạn chỉ cần quấn vải mềm hoặc gạc xung quanh ngón tay trỏ và chà xát nhẹ nhàng trên nướu của bé.

Vậy bạn có biết cách tốt nhất để đánh răng cho bé khi bé mới mọc răng không? Bé thường bắt đầu mọc răng từ tháng thứ 6, các mẹ nên chọn những bàn chải có đầu nhỏ, lông mềm và mảnh để chải răng cho bé.

Nếu từ tháng thứ 6, bạn vẫn chưa thấy bé mọc răng thì cũng đừng lo lắng. Nguyên nhân chậm mọc răng có thể do trẻ sinh non, thể trạng yếu hoặc do chế độ ăn uống.

Phẫu thuật chỉnh hàm hô là gì?
Phương pháp phẫu thuật cắt xương hàm móm



Khi trẻ được 1 tuổi, mà vẫn chưa mọc răng thì đây được coi là tình trạng bất thường, do bé thiếu dinh dưỡng, còi xương. Bạn cần bổ sung cho trẻ ăn nhiều chất đạm, uống vitamin, đặc biệt là vitamin D.

Khi đánh răng cho bé, bạn sử dụng một lượng nhỏ kem đánh răng fluoride. Hai lần mỗi ngày, bạn chải răng cho bé nhẹ nhàng cả bên trong lẫn bên ngoài. Đặc biệt, bạn cũng phải vệ sinh lưỡi cho bé để đánh bật vi khuẩn gây hôi miệng. Thay thế bàn chải đánh răng ngay sau khi lông bàn chải bị mòn và xòe ra.

Khi bé 2 tuổi, hàm răng tương đối hoàn chỉnh, bé đã ăn được cơm và ăn được rất nhiều các loại thức ăn của người lớn vì vậy hàm răng của bé cần được chăm sóc cẩn thận hơn. Bạn có thể sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng của bé.



Khi răng phát triển, chúng sẽ cần rất nhiều chất fluoride để ngăn ngừa sâu răng. Chất fluoride giúp tăng cường men răng, làm cho nó có khả năng chống lại các chất axit và vi khuẩn có hại. Bé của bạn có thể nhận được chất fluoride từ kem đánh răng và từ nước. Bạn hãy nhớ rằng chỉ cung cấp một lượng fluoride vừa đủ cho bé. Nếu fluoride quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm fluor, gây ra các đốm trắng xuất hiện trên răng của bé.

Nếu hàm lượng fluor cung cấp cho bé ít hơn 0,3 phần triệu, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nha sĩ xem có nên bổ sung fluor cho bé không. Liều lượng khuyến cáo cho trẻ em dưới 3 tuổi là 0,25mg mỗi ngày. Các chuyên gia khuyên không nên bổ sung fluor cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. Bên cạnh đó, các mẹ cũng có thể cho trẻ uống nước đóng chai hoặc nước trái cây, hai loại nước này cũng có chứa fluor.

Nhiều chuyên gia đều khuyên rằng bạn nên đưa con đến gặp nha sĩ trước khi con được 1 tuổi. Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ và Viện Hàn lâm nha khoa Mỹ cũng khuyên bạn nên đưa con đến gặp nha sĩ khi con mọc chiếc răng đầu tiên. Họ lưu ý rằng trong 30 năm qua, tỷ lệ răng sữa bị sâu không hề giảm. Khoảng 40% trẻ em bị sâu răng khi mới 5 tuổi. Việc đưa con đến gặp nha sĩ sớm sẽ giải quyết được nhiều vấn đề rắc rối về răng miệng của con sau này.

Đặc biệt, các mẹ có biết những loại thực phẩm nào có thể gây sâu răng cho con không? Trẻ nhỏ thường thích ăn uống các loại đồ ngọt như trái cây, nước trái cây, chocolate, thạch… và các loại thực phẩm giàu tinh bột như: bánh mì, bánh quy… Những loại thực phẩm này đều có nguy cơ gây sâu răng rất cao.



Khi bạn cho bé ăn đồ ăn ngọt, bạn nên kết hợp trong bữa ăn chính, không nên cho bé ăn vào bữa ăn nhẹ. Vì như vậy sẽ không vệ sinh răng miệng được ngay. Bên cạnh đó, mẹ cũng không được để bé đi ngủ với một bình sữa, nước trái cây hoặc nước ngọt… Những chất lỏng này sẽ nuôi vi khuẩn trong miệng bé gây sâu răng. Điều này cũng có thể xảy ra khi em bé bú sữa mẹ mà không được tráng miệng trước khi đi ngủ.

Tuyệt đối không cho bé uống kháng sinh amoxicillin. Trẻ dưới 1 tuổi uống kháng sinh amoxicillin sẽ có khả năng tăng gấp đôi nguy cơ xấu răng vĩnh viễn. Với bé có thói quen ngậm cơm, ngậm thức ăn lâu trong miệng, bạn cần kiểm tra miệng bé sau khi ăn để tránh thức ăn còn bám vào kẽ răng.

Hiện tượng vẩu hàm dưới trong chỉnh nha

Giải quyết vẩu xương hàm dưới, cần đến các phòng nha với kỹ thuật hiện đại, để có thể chụp phim Xquang, chẩn đoán đồng bộ và toàn diện. Chụp Xquang sọ mặt theo kỹ thuật từ xa sẽ cho kết quả chính xác nhất về mức độ rối loạn khớp cắn và có hướng điều trị đúng đắn.

Là một trong những rối loạn khớp cắn phổ biến, vẩu xương hàm dưới là dạng lệch lạc răng miệng ảnh hưởng khá lớn đến mặt thẩm mỹ của con người, khiến cho nhiều người trở nên mất tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Không chỉ thế, vẩu xương hàm dưới còn khiến chức năng ăn nhai không được như bình thường, khó khăn khi ăn uống, đồng thời cũng làm suy yếu răng, viên nhiễm răng miệng. Việc điều trị vẩu xương hàm dưới cũng phức tạp hơn so với các dạng lệch lạc khác.



Đặc điểm nhận biết của vẩu xương hàm dưới, hay còn gọi là dạng móm quá mức rất đặc biệt, bạn có thể dễ dàng nhận thấy bằng kết quả chụp phim Xquang toàn cảnh thế hệ mới tại các phòng nha uy tín và hiện đại như sau:
Xương hàm dưới bị đưa ra trước, răng hàm dưới bị đẩy ra trước theo chiều hướng che phủ một phần răng hàm trên, cưng răng dưới do vậy cũng di về phía gần hàm trên. Niềng răng chính là giải pháp thích hợp để điều trị.
Khi nhìn nghiêng, chúng ta thường cảm giác xương hàm trên bị ẩn đi, môi dưới và cằm lồi ra, rất mất thẩm mỹ.
Cung răng trên hẹp hơn cung răng dưới.

Khớp cắn bị rối loạn, răng nanh dưới khớp với răng cửa hàm trên, răng số 6 khớp với răng số 5 hàm trên.
Môi trên lùi về phía sau so với môi dưới.
Rối loạn về phát âm, việc phát âm sẽ trở nên khó khăn hơn so với người bình thường.



Niềng răng, không chỉ là giải pháp có thể loại bỏ được những dạng lệch lạc thông thường như răng hô, móm, răng mọc chen hay răng thưa. Với sự phối hợp của nhiều kỹ thuật tốt, tiên tiến của thế giới đã được áp dụng tại phòng nha tính đến thời điểm hiện nay, những dạng rối loạn khớp cắn phức tạp như vẩu xương hàm dưới hoàn toàn có thể gạt bỏ dứt điểm bằng một liệu trình chỉnh nha thích hợp, khoảng từ 1- 3 năm tùy mức độ lệch lạc, và độ tuổi bạn đến niềng răng.

Với sự phối hợp của nhiều kỹ thuật tốt, tiên tiến của thế giới đã được áp dụng tại phòng nha tính đến thời điểm hiện nay, những dạng rối loạn khớp cắn phức tạp như vẩu xương hàm dưới hoàn toàn có thể gạt bỏ dứt điểm bằng một liệu trình chỉnh nha thích hợp, khoảng từ 1- 3 năm tùy mức độ lệch lạc, và độ tuổi bạn đến niềng răng.

Điều trị vẩu xương hàm dưới cần đến những khí cụ chỉnh xương để tăng lực làm rộng xương hàm trên, kìm hãm sự phát triển của xương hàm dưới, thông thường nha sĩ sẽ sử dụng hàm chức năng hoặc khí cụ chỉnh xương cơ học. Sau đó, các phương tiện chỉnh răng sẽ được sử dụng để cố định vị trí, tạo sự hài hòa giữa răng và xương hàm. Việc nhổ răng cũng có thể xảy ra để tạo khoảng trống cần thiết nắn chỉnh răng.

Định nghĩa sâu răng là gì?

Sâu răng là một căn bệnh đơn giản nhưng nguyên nhân dẫn tới sự phổ biến của nó bắt nguồn từ chính người bệnh. Thông thường vi khuẩn sâu răng tấn công vào những ngõ ngách, kẽ hở ở răng mà khó có thể tự mình nhìn thấy. Do người bệnh thường chủ quan, ít đi kiểm tra răng định kỳ và chỉ đến khi người khác phát hiện hoặc có dấu hiệu đau nhức hàm, người bệnh mới đến nha sĩ thì lúc đó răng đã bị tổn thương trầm trọng bởi vi khuẩn sâu răng.

Sâu răng là một trong các bệnh phổ biến nhất trên thế giới. Có tới gần 1,5 tỷ người bị sâu răng, chiếm hơn 20% dân số trên toàn thế giới. Tại Việt Nam có tới 75% người trưởng thành bị sâu răng, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở độ tuổi 6-8 là 25%, 54% ở độ tuổi từ 9-11, 68,6% ở độ tuổi từ 15-17, và tới 90% ở độ tuổi trên 45.


Sâu răng là một bệnh lý không hồi phục, phá hoại cấu trúc của răng. Nếu không được chữa trị, sâu răng có thể biến chứng thành đau răng, nhiễm trùng và mất răng. Người bị sâu răng có lỗ hổng trên bề mặt răng do sự tiêu hủy cấu trúc vôi hóa vô cơ (tinh thể Canxi) của men răng và ngà răng.

Bệnh sâu răng đã xuất hiện từ rất sớm. Các nhà khảo cổ học phát hiện ra xương và răng hóa thạch của loài người thượng cổ chưa có bệnh sâu răng, khoảng 10.000 năm trước công nguyên thì bệnh sâu răng xuất hiện.

Lịch sử của bệnh sâu răng

Vào thời gian khi khoa học chưa tìm ra nguyên nhân và cách điều trị thì sâu răng rất phát triển ở những quốc gia có nền công nghiệp thực phẩm phát triển mạnh, sử dụng nhiều đường để làm bánh kẹo hơn là những quốc gia tiêu thụ ít đường. Người dân Esquimo ở Bắc Cực và thổ dân da đỏ ngày trước sống xa thành thị và nền văn minh kém hơn các nước châu Âu Mỹ thì tỉ lệ sâu răng rất thấp (chỉ 0,2%). Trong khi các nước Âu Mỹ thì tỷ lệ sâu răng gần như 100% vào các thập niên 1940-1950, trung bình một người dân trưởng thành có từ 5 đến 8 răng sâu.

Từ năm 1945 đến nay, sau nửa thế kỷ thực hiện chương trình cho Flour vào nước muối ở các nước tiên tiến trên thế giới, kết hợp với các chương trình phòng chống, số lượng người mắc bệnh sâu răng đã giảm xuống rõ rệt, tỷ kệ sâu răng giảm hơn một nửa và trung bình trẻ em ở lứa tuổi 12 ở một số quốc gia châu Á chỉ còn đến từ 1 đến 2 răng sâu so với thế hệ bố mẹ (3 đến 4 răng sâu).

Từ những minh chứng cụ thể trên, ta có thể thấy bệnh sâu răng gắn liền với sự phát triển của nền văn minh con người, gắn liền với chất đường, tinh bột. Vi khuẩn lên men chất đường và chất bột tạo thành axit lactic xâm nhập dần dần vào cấu trúc của răng.


Mặc dù tỷ lệ tử vong của bệnh nhân sâu răng thấp hơn nhiều so với các bệnh khác như tim mạch, tiểu đường, ung thư….bệnh Sâu răng vẫn được liệt kê vào trong danh sách các tai họa lớn của loài người bởi vì chi phí điều trị cho bệnh nhân sâu răng rất lớn. Mỗi năm chi phí để điều trị sâu răng ở Mỹ là 12 tỷ USD. Tại những đất nước đang phát triển, việc phòng và điều trị sâu răng không phải là mục tiêu chính của ngành y khoa bởi vì chi phí điều trị tương đối lớn và cơ sở vật chất còn hạn chế.

Một người bị mắc bệnh sâu răng sẽ có phần mô cứng của răng bị hủy hoại bao gồm: men răng, ngà răng, tủy răng. Sâu răng đi từ ngoài vào tạo nên hố sâu, dần dần hố sâu to ra và phá hủy cấu trúc của răng làm răng bị hoại tử, thối gốc, răng sẽ không được cung cấp các chất cần thiết từ tủy.

Nếu không điều trị sâu răng đúng phương pháp, bệnh sẽ gây ra nhiều tai biến, lúc đó răng không giữ được chức năng, biến dạng và cuối cùng sẽ phải đào bỏ đi. Đây còn là “ác mộng” ghê gớm hơn đối với những chiếc răng vĩnh viễn.

Thay thế răng sứ cho răng sâu vừa nhổ

Bảo tồn luôn là nguyên tắc trong điều trị nha khoa, do đó khi răng bị sâu thì việc điều trị sẽ được thực hiện đầu tiên trước khi tính đến giải pháp nhổ răng. Nhổ chân răng sâu chỉ nên tiến hành khi răng không thể bảo tồn được nữa và cấu trúc răng đã bị xâm lấn nghiêm trọng. Khi đó nhổ răng chính là cách tránh ảnh hưởng đến xương ổ răng và các răng kế bên.

Đối với tình trạng răng sâu nặng và chân răng còn tốt, cấu trúc răng chưa bị vỡ quá nửa thì bạn hoàn toàn có thể yên tâm có thể phục hình bằng cách hàn răng hoặc bọc răng sứ. Hai cách này có thể giúp ngăn ngừa tình trạng sâu răng cũng như tái tạo lại các mô răng đã bị vỡ mẻ với hiệu quả ăn nhai tốt như răng thật.




Chân răng khi chưa được nhổ bỏ sẽ dễ khiến tích tụ thức ăn và gây khó khăn cho việc vệ sinh răng miệng. Có nhiều trường hợp chân răng sâu nặng có thể gây viêm quanh cuống răng, áp xe xương ổ răng. Đây là dạng nhiễm trùng cấp tính có biểu hiện sưng đỏ, đau vùng niêm mạc, nướu quanh răng, nặng hơn nữa có thể gây nhiễm trùng máu rất nguy hiểm. Đây chính là lý do mà bạn nên nhổ chân răng sâu khi tình trạng bệnh lý đã khá nghiêm trọng để loại trừ các biến chứng có thể xảy ra.

Hiện nay với công nghệ nhổ răng không đau thì bạn hoàn toàn có thể yên tâm nhổ răng an toàn. Thuốc gây tê dạng xịt và dạng thuốc mỡ có thể giúp bạn thoát khỏi nỗi ám ảnh dùng kim tiêm. Răng sau khi được gây tê sẽ được phân tách và lấy ra một cách dễ dàng.

Chúng tôi cũng sử dụng kết hợp của một chất khử trùng có tên gọi là chlorhexidine và các loại vitamin và khoáng chất. Khi chúng được áp dụng cho các mô sau khi nhổ răng sẽ có hiệu quả trong việc giúp đỡ tái tạo các mô, làm giảm các vấn đề sau khai thác với ổ cắm khô và cho phép các vết thương để chữa lành một cách nhanh chóng; giảm đau đớn và sưng đến mức tối thiểu.

Có nên trồng răng giả ngay sau khi nhổ chân răng sâu không?
Sau khi nhổ răng chúng tôi khuyên bạn nên thực hiện trồng implant càng sớm càng tốt để tận dụng khoảng thời gian nướu chưa đóng, việc cắm trụ implant vào sẽ dễ dàng hơn nhiều khi nướu đã lành thương. Ngoài ra, cấy implant sẽ có độ bền cao hơn so với làm cầu răng, đặc biệt là đối với răng hàm. Cấy implant có thể hạn chế được hiện tượng tiêu xương hàm có thể xảy ra sau khi bị mất răng, giữ cho khuôn mặt có được nét trẻ trung.

Việc tư vấn có nên nhổ chân răng sâu hay không sẽ được bác sỹ tư vấn cụ thể nhất cho bạn sau khi thăm khám kỹ lưỡng, điều quan trọng là bạn cần đến phòng nha càng sớm càng tốt để thực hiện thăm khám.

Được tạo bởi Blogger.